Thì Tương Lai Hoàn Thành: Tổng Hợp Kiến Thức Và Bài Tập Vận Dụng

Thì tương lai hoàn thành là một trong những nội dung ngữ pháp quan trọng nhất trong tiếng Anh. Dưới đây là tổng hợp kiến thức và bài tập vận dụng thì tương lai hoàn thành.

Thì tương lai hoàn thành là gì?

Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một thì trong tiếng Anh được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong tương lai.

Kiến thức ngữ pháp
Kiến thức ngữ pháp
  • By 5 p.m. tomorrow, I will have finished my report. (Trước 5 giờ chiều mai, tôi sẽ hoàn thành xong báo cáo của mình.)
  • He will have cooked dinner when you get home. (Anh ấy sẽ nấu xong bữa tối khi bạn về đến nhà.)

Cấu trúc của thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành thường được sử dụng với 3 loại câu: câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn. Mỗi cấu trúc câu đều bao gồm:

  • S: Chủ ngữ
  • V3: Động từ chia ở dạng quá khứ phân từ
  • V ed: Động từ thêm đuôi “ed”
  • O: Tân ngữ

Câu khẳng định

S + shall/will + have + V3/ed

Ví dụ:

  • I will have finished my homework by 8 PM. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 8 giờ tối.)
  • She will have traveled to three countries by the end of the year. (Cô ấy sẽ đã đến thăm ba quốc gia vào cuối năm.)

Câu phủ định

S + shall/will + NOT + have + V3/ed + O

Ví dụ:

  • By 5 p.m. tomorrow, I won’t have finished my report. (Trước 5 giờ chiều mai, tôi sẽ không hoàn thành xong bản báo cáo.)
  • She will not have eaten dinner when her mother gets home. (Cô ấy vẫn chưa ăn tối khi mẹ cô ấy về nhà.)
  • They won’t have built the bridge by the end of this year. (Họ sẽ chưa xây xong cây cầu trước cuối năm nay.)

Câu nghi vấn

Shall/Will + S + have + V3/ed?

Ví dụ:

  • Will you have finished your project by the deadline? (Bạn sẽ hoàn thành dự án của mình trước hạn chót chứ?)
  • Will she have cooked dinner when he gets home? (Liệu cô ấy đã nấu xong bữa tối khi anh ấy về đến nhà không?)

Xem thêm: Lộ Trình Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: 3 Giai Đoạn Cho Lộ Trình Học Ngữ Pháp Cơ Bản

Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành

Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) là một thì dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một thời điểm cụ thể hoặc trước một hành động khác trong tương lai.

Đây là thì nhấn mạnh kết quả của hành động, cho biết một sự việc sẽ kết thúc tại một thời điểm nào đó trong tương lai.

Diễn tả một hành động hoàn thành trước một thời điểm cụ thể trong tương lai

Đây là cách dùng phổ biến nhất, thường đi kèm với các trạng từ chỉ thời gian như by (trước), by the end of (trước cuối).

Ví dụ:

  • By 5 p.m. tomorrow, I will have finished my report. (Trước 5 giờ chiều mai, tôi sẽ hoàn thành xong báo cáo của mình.)
  • She will have graduated from university by next year. (Cô ấy sẽ tốt nghiệp đại học trước năm sau.)

Diễn tả một hành động hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai

Hành động ở thì này là hành động xảy ra trước, hành động ở thì tương lai đơn là hành động xảy ra sau.

Ví dụ:

  • He will have cooked dinner when you get home. (Anh ấy sẽ nấu xong bữa tối khi bạn về đến nhà.)
  • By the time the movie starts, we will have eaten dinner. (Tính đến lúc phim bắt đầu, chúng ta sẽ ăn tối xong rồi.)

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

Các dấu hiệu nhận biết thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect) thường là các trạng từ chỉ thời gian đi kèm với một mốc thời gian cụ thể trong tương lai. Thì này tập trung vào việc một hành động sẽ kết thúc vào một thời điểm nào đó trong tương lai.

  • By + [mốc thời gian trong tương lai] Đây là dấu hiệu phổ biến nhất để chỉ ra một hành động sẽ hoàn thành trước hoặc tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: By 2026, I will have graduated from university. (Trước năm 2026, tôi sẽ tốt nghiệp đại học.)

  • By the time + [mệnh đề ở thì Hiện tại đơn] Cấu trúc này dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước khi một hành động khác xảy ra trong tương lai. Mệnh đề đi sau “By the time” luôn ở thì Hiện tại đơn.

Ví dụ: By the time you get home, I will have cooked dinner. (Tính đến lúc bạn về nhà, tôi sẽ nấu xong bữa tối.)

  • Before + [mốc thời gian trong tương lai] hoặc Before + [mệnh đề ở thì Hiện tại đơn] Giống như “by”, từ “before” cũng dùng để chỉ thời điểm kết thúc của hành động.

Ví dụ: She will have finished her presentation before noon. (Cô ấy sẽ hoàn thành bài thuyết trình trước buổi trưa.)

  • Trạng từ chỉ khoảng thời gian (khi đi kèm với một mốc thời gian trong tương lai) Khi dùng thì này với các từ như for (trong …), in (trong …), nó thường nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài của hành động tính đến một mốc ở tương lai.

Ví dụ: By this time next week, we will have worked here for a year. (Tính đến giờ này tuần tới, chúng tôi sẽ làm việc ở đây được một năm.)

Bài tập về thì tương lai hoàn thành

Sau đây là những bài tập vận dụng cơ bản, giúp người học tóm tắt được những kiến thức đã học và áp dụng vào bài học thực tế.

  • Bài tập vận dụng
    Bài tập vận dụng

Bài 1: Hoàn thành câu sau bằng cách sử dụng thì tương lai hoàn thành.

  1. By the end of the year, I __________ (save) enough money to go on a trip.
  2. This time next week, they __________ (complete) their research project.
  3. In five years, she __________ (live) in this city for a decade.
  4. By the time the guests arrive, I __________ (prepare) a delicious meal.
  5. Next month, he __________ (graduate) from university.
  6. By the time you return, we __________ (finish) renovating the house.
  7. In ten years, they __________ (build) a successful business.
  8. By this time tomorrow, I __________ (read) the entire book.
  9. In a few months, we __________ (know) the results of the experiment.
  10. By the time she turns 30, she __________ (visit) all the continents.

Bài 2: Sắp xếp từ/cụm từ để tạo thành câu hoàn chỉnh với thì tương lai hoàn thành.

  1. (complete / they / research project / will / by this time next week).
  2. (enough money / save / I / by the end of the year / to go on a trip / will have).
  3. (graduate / next month / he / from university / will).
  4. (delicious meal / prepare / by the time the guests arrive / I / will have).
  5. (live / this city / in five years / she / for a decade / will have).
  6. (renovating the house / return / we / by the time you / will have / finish).
  7. (successful business / in ten years / they / will have / build).
  8. (entire book / by this time tomorrow / I / will have / read / the).
  9. (know / experiment / the results of / in a few months / we / will / the).
  10. (turns 30 / all the continents / she / by the time / will have visited).

Bài 3: Viết câu mô tả tương lai sử dụng thì tương lai hoàn thành.

  1. Imagine your achievements by the time you retire. What will you have accomplished?
  2. Describe a project that you will have completed by the end of the upcoming year.
  3. Envision a future moment when you will have fulfilled all your career goals. What will it look like?
  4. Picture yourself at a family gathering in 10 years. What will you have achieved by then?
  5. Describe the knowledge and skills you will have acquired in your field in the next five years.

Đáp án

Bài 1:

  1. will have saved
  2. will have completed 
  3. will have lived
  4. will have prepared
  5. will have graduated
  6. will have finished 
  7. will have built 
  8. will have read 
  9. will know 
  10. will have visited

Bài 2:

  1. By this time next week, they will have completed their research project.
  2. By the end of the year, I will have saved enough money to go on a trip.
  3. Next month, he will graduate from university.
  4. By the time the guests arrive, I will have prepared a delicious meal.
  5. In five years, she will have lived in this city for a decade.
  6. By the time you return, we will have finished renovating the house.
  7. In ten years, they will have built a successful business.
  8. By this time tomorrow, I will have read the entire book.
  9. In a few months, we will know the results of the experiment.
  10. By the time she turns 30, she will have visited all the continents.

Bài 3:

  1. By the time I retire, I will have accomplished many personal and professional goals.
  2. By the end of the upcoming year, I will have completed a significant project that contributes to my career.
  3. In the future, I envision having fulfilled all my career goals, surrounded by success and satisfaction.
  4. In 10 years at a family gathering, I will have achieved personal and professional milestones.
  5. Over the next five years, I will have acquired advanced knowledge and skills in my field.

Bài viết trên đã tóm tắt những thông tin chính của thì tương lai hoàn thành kèm bài tập vận dụng. Nếu bạn học còn gì chưa hiểu về loại thì tương lai này, hãy liên hệ ngay với Ôn Luyện nhé!

Xem thêm:

Bài liên quan

Đang làm bài thi