Make và Do khác nhau như thế nào? Chắc hẳn vẫn có nhiều bạn học băn khoăn về điều này. Hãy cùng Ôn Luyện tìm hiểu về phần kiến thức này nhé!
Khái niệm
Trước khi tìm hiểu về sự khác nhau giữa make và do, chúng ta hãy cùng tìm hiểu khái niệm của make và do trước nhé!

Make là gì?
Trong tiếng Anh, “make” có nghĩa là làm ra, sản xuất ra một cái gì đó từ một vật liệu nào đó hoặc có nghĩa là gây ra, tạo nên một tình huống nào đó.
Ví dụ:
- She made a chocolate cake for her boyfriend’s birthday. (Cô ấy làm một chiếc bánh socola cho sinh nhật của bạn trai cô ấy)
- My teacher made me clean the class after school. (Cô giáo bắt tôi ở lại trực nhật lớp sau giờ học.)
Do là gì?
Trong tiếng Anh, “do” có nghĩa là làm một việc gì đó.
Ví dụ:
- I have to do my homework everyday. (Tôi phải làm bài tập về nhà mỗi ngày.)
- What will you do this Tuesday? (Bạn sẽ làm gì vào thứ ba tuần này?)
Xem thêm: Bài Tập Giới Từ: Tổng Hợp Bài Tập Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
Sự khác nhau giữa Make và Do
Cả hai từ đều có mang nghĩa là “làm”, tuy nhiên chức năng và mục đích sử dụng của Make và Do đều có sự khác nhau:

| Make | Do | |
| Ý nghĩa |
|
|
| Ví dụ | Her wedding ring is made of silver.(Nhẫn cưới của cô ấy được làm bằng bạc.)
Cutting onions makes my eyes watery.(Cắt hành khiến tôi bị chảy nước mắt.) |
I have to do my housework today so I cannot go out.(Hôm nay tôi phải làm việc nhà nên không thể đi chơi được.)
You did not do your hair today. Why?(Bạn không làm tóc ngày hôm nay. Tại sao vậy.)
|
Một số những cụm từ khác với Make và Do
Dưới đây, Ôn Luyện sẽ đưa ra những cụm từ phổ biến với Make và Do

Một số những cụm từ với Make
Sau đây là một số những cụm từ phổ biến với Make:
| Cụm từ | Ý nghĩa | Ví dụ |
| Make up | Trang điểm Bịa chuyện Làm hòa |
She always has to make up before going to school. (Lúc nào cô ấy cũng trang điểm trước khi đến trường.)
He made up the story for people to feel sorry for him. (Anh ấy bịa chuyện ra để mọi người phải cảm thấy thương cảm cho anh ấy.) |
| Make sure | Đảm bảo | She has to make sure she will be at the restaurant by time. (Cô ấy phải đảm bảo rằng mình sẽ đến nhà hàng đúng giờ.) |
| Make a difference | Tạo ra cái gì đó khác biệt | Eating healthy food can make a huge difference on your body. (Ăn những đồ ăn tốt cho sức khỏe hơ sẽ tạo ra sự khác biệt to lớn cho cơ thể của bạn.) |
Một số những cụm từ với Do
Sau đây là một số những cụm từ phổ biến với Do:
| Cụm từ | Ý nghĩa | Ví dụ |
| Do one’s best | Cố gắng hết sức | She tries to do her best on the final exam.(Cô ý cố gắng hết sức cho kì thi cuối kì.) |
| Do harm | Gây hại | Hating comments on social media can do harm to other people’s feelings.(Những lời bình luận tiêu cực trên mạng sẽ gây hại đến cảm xúc của người khác.) |
| Do without | Sống mà thiếu cái gì | I can’t imagine doing without a dream.(Tôi không thể tưởng tượng việc sống mà không có ước mơ.) |
Xem thêm: Vị Trí Của Danh Từ Trong Tiếng Anh – Tổng Hợp Kiến Thức
Bài tập vận dụng phân biệt Make và Do
Hãy cùng thực hành vận dụng phần kiến thức cùng bài tập dưới đây nhé
Bài tập: Điền Make hoặc Do vào chỗ trống
- I _______ my homework every day.
- She _______ a beautiful cake for her birthday.
- Can you _______ me a favor?
- Let’s _______ a party this weekend.
- He _______ a lot of money last year.
- I _______ the dishes every night.
- We _______ a decision yesterday.
- She _______ a mistake.
- I _______ my bed every morning.
- They _______ a noise.
Đáp án:
| 1. do | 2. make | 3. do | 4. make | 5. make |
| 6. do | 7. make | 8. make | 9. make | 10. make |
Toàn bộ kiến thức liên quan đến Make và Do đều đã được nêu ra trong bài viết trên. Hy vọng bài viết đã giúp bạn trau dồi thêm một kiến thức ngữ pháp mới và giúp bạn trong quá trình luyện thi tiếng Anh. Ôn Luyện chúc bạn học tốt!
Xem thêm:



